TRƯỜNG THPT CHUYÊN ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN CHẤM. NGUYỄN HUỆ ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC. VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN Môn thi: TIẾNG ANH (CHUYÊN) – Tổng điểm toàn bài: 100 điểm (100 câu x 1 điểm) Điểm cuối cùng rút gọn = 10 điểm. – Từ câu 1 đến câu 85 x 1 điểm = 85 điểm; từ câu 85 Fahasa Shopee Tiki. Mô tả. Cuốn sách Chuyên đề luyện thi học sinh giỏi và thi chuyên anh vào lớp 10 cung cấp cho các em học sinh bức tranh toàn cảnh về các chuyên đề ngữ pháp luyện thi, bồi dưỡng học sinh giỏi và đột phá điểm trong kỳ thi tuyển sinh vào 10 chuyên. Bạn đang cần hỗ trợ giải đáp tư vấn và tìm kiếm về Sách Tiếng Việt Lớp 1 để tôi giúp bạn đưa ra lời khuyên và hướng trả VnDoc lớp 1 - Giải bài tập lớp 1 - Toán lớp 1 - Tiếng Việt 1. Đề thi lớp 1, đề thi môn tiếng việt lớp 1, đề thi toán học lớp 1, đề thi vào lớp 1, thư viện đề thi tiếng việt lớp 1, đề thi học sinh giỏi lớp 1, giải bài tập toán lớp 1, để học tốt lớp 1 DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 1. Đăng nhập; Xem công văn; Học trực tuyến; Xem camera; SMAS; Tra cứu điểm; RSS; CHUYeN_de_TIeNG_VIeT_LoP_1-2020-2021 Lớp học trong trường chuyên phải được tổ chức theo các môn học trong chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo ban hành, gồm Toán, Tin học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Ngoại ngữ 1. Mỗi lớp chuyên có không quá 35 học CHUYÊN ĐỀDẠY TIẾNG VIỆT 1 THEO CHƯƠNG TRÌNH PHỔ THÔNG 2018BỘ SÁCH CÁNH DIỀUĐể thực hiện tốt việc dạy lớp 1 theo CTPT 2018 nói chung, môn Tiếng việt lớp 1 nói riêng, Phòng GD&ĐT tổ chức chuyên đề dạy tiết tiếng Việt bộ sách (Cánh diều). Dự và chỉ đạo chuyên đề Đồng chí Đinh Thị Lan Anh- Chuyên Dmsft. Ôn thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2022 - 2023 được VnDoc sưu tầm, tổng hợp tất cả các kiến thức đã được học trong kì 1 vừa qua. Đề thi học kì 1 lớp 1 này là tài liệu ôn luyện hữu ích dành cho các em, giúp các em ôn tập sát với chương tập học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1I. Tiếng Việt đọc1. Em hãy đọc thành tiếng các bài tập đọc sauRùa và ThỏMột buổi sáng mùa thu, Rùa chăm chỉ tập đi bộ bên bờ hồ. Gặp một chú thỏ đang đi đến, Thỏ rủ Rùa thi đi bộ. Rùa đáp “Thi thì thi, Ta chả sợ gì”.Các con thú đến cổ vũ Rùa và Thỏ. Giữa trưa, Rùa về gần đến nơi, Thỏ vẫn còn la cà nhởn nhơ bắt bướm. Thỏ thua bé trên cung trăngNhững đêm trăng, bở thường chỉ cho Bi ba bóng đen mờ trên mặt trăng. Trông chúng giống một gốc đa, một con nghé vỏ một chú bé. Bà kể Xưa kia chú bé ở trần gian. Một cơn gió đã cuốn chú cùng gốc đo vò nghé lên cung trăng. Trên đó, chú rất buồn vờ nhớ nhà. Nhưng mặt đất quá xa. Chú bé không về được của bé HàÔng của bé Hà đã lớn tuổi, tóc ông đã bạc, lưng ông đẫ còm. Ông bước đi chầm chậm. Bé Hà đỡ ông lên bậc thềm, ông mỉm cười, gật gật đầu A, chà chà, bé Hà giỏi quá, Hà rất thương Bài tập1. Nối từ với hình cho phù hợp2. Nối từ với hình cho phù hợp3. Nối từ với hình cho phù hợp4. Nối từ với hình cho phù hợpII. Tiếng Việt viết1. Viết vầnom, op, am, ap, ơm, ơp, ôm, ôp, ơm, ơp, um, up....2. Viết từthôn xom, con cọp, xe đạp, hộp sữa, ăn cơm, búp sen, đàn bướm, giàn mướp, bạn bè, ca hát, con trăn, mặt đất, sân bóng...3. Viết câuBé My giúp mẹ quét nhà chơi với em. Mẹ khen My chăm chỉ......Trên đây đã giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2022 - 2023. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu thêm tới các bạn học sinh tài liệu về Học vần lớp 1 và Giải bài tập Toán lớp 1 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải cùng các chuyên mục lớp 1 khác quan trọng như Toán lớp 1, Tiếng Việt lớp 1, Tiếng Anh lớp 1, Đề kiểm tra cuối tuần Toán 1, Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 1, Bài tập cuối tuần lớp 1, Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 1,.... 1CHUYÊN ĐỀ TIẾNG VIỆT LỚP 1 PHÂN MÔN TẬP ĐỌC Người báo cáo lý thuyết Lê Thị Bê Người dạy minh họa Huỳnh Nguyên Kim Như *Lý do mở chuyên đề - Về phía học sinh + Dạy phân môn tập đọc giúp HS rèn luyện cho các em kỹ năng đọc trơn, biết ngắt nghỉ câu đúng chỗ,đọc đúng các tiếng, từ mà tiếng địa phương thường dùng +Cung cấp HS những kiến thức về tiếng việt -Về phía GV + Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và phương pháp cho GV +Giúp GV lên lớp được nhẹ nhàng và phát huy tính tự học,tích cực của HS . I. Môc tiªu cña mn TiÕng ViÖt. *Môc tiªu chung cña mn TiÕng ViÖt ë tiÓu häc lµ - Hình thành và phát triển ở học sinh 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết để học tập và giao tiếp trong các môi trờng hoạt động của lứa tuổi. - Cung cÊp cho häc sinh nh÷ng kiÕn thøc nghe nãi mét c¸ch tù nhiªn, hiÓu biÕt vÒ x héi, tù nhiªn vµ con ngêi. - Giáo dục học sinh quý trọng, giữ gìn sự trong sáng và giàu đẹp của Tiếng Việt. II. Những yêu cầu chung Khi dạy tiếng việt phải qua 4 kỹ năng Nghe ,nói ,đọc ,viết *Nghe Nghe nhận biết sự khác nhau giữa các âm, các thanh ,nhớ được nội dung chính câu chuyện hiểu được lời giảng và hướng dẫn của GV *NóiNói rõ ràng trả lời được các câu hỏi đơn giản hiểu và nói được các chủ đề luyện nói biết kể được một đoạn câu chuyện được nghe. *Đọc Đọc đúng âm vần tiếng trơn đúng câu văn, biết ngắt nghỉ đúng chỗ khi có dấu phẩy ,dấu chấm,biết đọc diễn cảm bài văn bài thuộc lòng một số bài văn vần, ca dao. *ViếtViết đúng mẫu chữ thường,chép đúng chính tả đoạn thơ ,đoạn văn khoảng 30 chữ/15 phút ,làm được các bài tập chính tả III. Các phương pháp dạy học - Dùng phương pháp trực quan qua tranh ảnh,SGK -phương pháp đàm thoại, gợi mở -Phương pháp luyện tập HS đọc sửa sai IV. Thực trạng của việc dạy - học phân môn tập đọc. - Từ tuần 25 trở đi HS được học mỗi tuần 3 bài tập đọc, mỗi bài được học 2 tiết. Mỗi tuần là một chủ điểm khác nhau Nhà trường; Gia đình; Thiên nhiên đất nước. Bài tập đọc là những bài văn xuôi và thơ, những câu chuyện vui.. 2 - Các GV khi dạy cần quan tâm đến từng đội tượng HS để các em nắm được kiến thức theo kịp các bạn trong lớp V. Những nội dung cơ bản của tiến trình lên lớp. định 1 ph 4-5 ph Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi bài trước GV nhận xét ghi điểm mới 25-30 ph 1. Giới thiệu bài. 2. Luyện đọc a. GV đọc mẫu toàn bài b. GV hướng dẫn HS luyện đọc từ. - HS tìm từ khó theo lệnh. - HS luyện đọc tiếng, từ khó, giải nghĩa từ, - HS luyện đọc câu - HS luyện đọc đoạn, bài thơ CN, nhóm - Thi đọc trước lớp. - Cả lớp đọc ĐT 1 lần. 3. Ôn vần - Tìm tiếng trong bài có vần … - Tìm tiếng ngoài bài có vần … - Nói câu có tiếng chứa vần … Tiết 2 1. Hướng dẫn tìm hiểu bài GV đọc mẫu SGK - HS đọc thầm từng đoạn, cả bài, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài dưới sự hướng dẫn của GV. 2. Luyện đọc lại /học thuộc lòng. - GV tổ chức cho HS thi đọc - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng nếu SGK yêu cầu. 4. Củng cố,dặn dò 4-5 ph - GV củng cố lại tiêt học dặn dò HS chuản bị tiết sau Tuyên dương những HS phát biểu sôi nổi Người báo cáo Lê Thị Bê. 3 Tập đọc CÁI BỐNG tiết 1. Ngày soạn 9/3/2013 Ngaøy daïy 14/3/2013 I. MUÏC TIEÂU - Đọc trơn cả bài. Phát âm đúng các tiếng cĩ phụ âm đầu s sảy ,ch cho ,tr trơn ,cĩ vần ang bang , anh gánh Các từ ngữ khéo sảy, khéo sàng, đường trơn ,mưa rịng . Biết nghỉ ngơi đúng sau mỗi dòng thơ -Hiểu nội dung bàiTình cảm và sự hiếu thảo của Bống đối với lời câu hỏi 1-2 SGK - Giaùo duïc hoïc sinh Yêu thương vâng lời và giúp đỡ mẹ . -Học thuộc long bài đồng dao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên Tranh minh hoạ, bảng phụ,tranh ơn vần - Hoïc sinh SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC 1. Ổn định Haùt 1 phuùt - KTBaøi cuõ 4-5 phuùt Bàn tay mẹ . - Gọi 1HS đọc 2 câu đăù. 1HS đọc 3 câu cuối - Gọi 1 HS đọc cả bài. - Gọi 1HS trả lờiBàn tay mẹ làm gì cho chị em Bình ? - Gọi 1HS đọc câu văn diễn tả tình cảm của Bình với đôi bàn tay mẹ 2. Bài mới 25-30 phút a. Giới thiệu 1 phútGV treo tranh HS quan sát anh trả lời câu hỏi rút ra đđề bàiCÁI BỐNG HS nhắc đề b. Các hoạt động dạy và học TL Hoạt động dạy Hoạt động học 15-18 ph *Hoạt động 1Luyện đọc Mục tiêu Đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ khéo sảy ,khéo sàng ,đường trơn ,mưa ròng. - Giáo viên đọc mẫu. - Yeâu caàu HS tìm số câu trong bài. - Cho HS tìm từ khó đọc . GV chốt lại - Giáo viên gạch chân các từ khĩ - Cho HS luyện đọc từ. - Giải nghĩa từ khó. - Cho HS luyện đọc từng câu . - Cho HS đọc 2 câu- Yêu cầu HS đọc toàn bài, cả lớp đọc đồng thanh cả bài. Thư giãn 2 ph. -HS Đọc thầm. - Luyện đọc từ CN –ĐT - Luyện đọc câu tiếp nối - Đọc CN, cả lớp đọc đồng thanh Haùt, troø chôi. 4 2 phuùt 8 phuùt. Hoạt động 2ơn vần anh- ach. *Muïc tieâu Hoïc sinh tìm tieáng coù vaàn anh -gánh trong baøi. - Yeâu caàu HS tìm trong baøi tieáng coù vaàn anh. - Quan saùt phaùt hieän tieáng - Yêu cầu HS nói câu chứa tiếng mang vaàn anh. . Câu Có vần anh - Cho HS xem vật thật một ly nước chanh - Đọc CN_ ĐT - Thi ñua tìm câu coù vaàn để giới thiệu câu Nước chanh mát và bổ . anh - Đọc lại các câu vừa tìm. .Câu Có vần ach HS thi đua tìm - Cho HS xem quyển sách những câu chuyện bổ ích để giới thiệu câuQuyển sách này rất hay 3. Cuûng coá 4-5 ph - Hoûihôm nay học bài gì? HS nhắc lại - Cho HS thi đọc cả bài thuộc lịng - Nhaän xeùt tieát hoïc,tuyên dương những học sinh đọc tốt phát biểu sôi nổi - Daën doø HS đọc các câu hỏi SGK để tìm hiểu tiết 2 RUÙT KINH NGHIEÄM. Người dạy. Huỳnh Nguyên Kim Như Hậu chuyên đề Trần Thị Mỹ LinhBài mưu chú sẻ thứ 6-tuần 27 Phan Thị TuyếtBàiQuà của bố thứ tư tuần 28 . 5 Đề kiểm tra học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt35 đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt là bộ đề kiểm tra học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt được sưu tầm và tuyển chọn, nhằm giúp quý thầy cô và các vị phụ huynh có thêm tài liệu hướng dẫn các bé ôn tập và củng cố kiến thức hiệu quả. Mời quý thầy cô, các vị phụ huynh và các em học sinh cùng tham khảo những đề thi học kì 1 lớp 11000 Đề thi học kì 2 lớp 1 năm 2022 Tải nhiềuBộ 52 đề thi học kì 2 lớp 1 - Tất cả các môn 05 bộ sách mới35 đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt theo Thông tư 271. Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt Kết nối tri thứcĐề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt - Đề 1Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt - Đề 2Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt - Đề 32. Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt sách Chân trời sáng tạoĐề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt - Đề 1Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt - Đề 2Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt - Đề 33. Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 Cánh DiềuĐề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt - Đề 1Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt - Đề 2Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt - Đề 34. Đề thi học kì 1 lớp 1 Tải nhiều1. Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt Kết nối tri thứcĐề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt - Đề 1Phòng GD& ĐT huyện ……….Trường tiểu học ……….Ma trận đề kiểm tra cuối học kì IMôn Tiếng Việt Lớp 1Năm học ……..Thực hiện theo thông tư 27Năng lực, phẩm chấtSố câu và số điểmMức 1Nhận biếtMức 2Thông hiểuMức 3Vận dụngTổngTNTLTNTLTNTLTNTLĐọc- Đọc đúng các vần, tiếng, từ đã học; Đọc được đoạn văn ngắn có các tiếng chứa vần đã Biết sử dụng các ngữ liệu đã học để tạo được các tiếng, từ viết theo đúng quy Hiểu được nghĩa của các tiếng, các từ và biết ghép tiếng thành từ, ghép từ thành câu131115Câu số12, 3,465Số điểm16,50,520,59,5TổngSố câu131115Số điểm16,50,520,59,5viết- Viết đúng các vần, từ, câu chứa tiếng có vần đã học theo mẫuSố câu1316Câu số12, 4,53Số điểm25310TổngSố câu1315Số điểm25310Phòng Giáo dục và Đào tạo .....Đề thi Học kì 1 Thông tư 27 - Kết nối tri thứcNăm học.......Bài thi môn Tiếng Việt lớp 1Thời gian làm bài ........phútkhông kể thời gian phát đềTrường Tiểu học ……Lớp ...........Họ và tên...............................................KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ ILỚP 1 - NĂM HỌC ………..Môn Tiếng ViệtThời gian 60 phútA / KIỂM TRA ĐỌC 10 điểm1. Đọc thành tiếng 6 điểm- Đọc vần Đọc vần trong các bài học vần mới/SGK Tiếng Việt lớp 1 Tập 1 từ bài 51 đến bài 79 chỉ yêu cầu đọc 3 - 4 vần 1 điểm- Đọc tiếng Đọc tiếng trong các bài học vần mới/SGK Tiếng Việt lớp 1 Tập 1 từ bài 51 đến bài 79 chỉ yêu cầu đọc 3 -5 tiếng 2 điểm- Đọc câu Đọc câu trong các bài học vần mới/SGK Tiếng Việt lớp 1 Tập 1 từ bài 51 đến bài 79. Chỉ yêu cầu đọc 2 – 3 câu 3 điểm2. Đọc hiểu 4 điểmCâu 1 a. Nối 1 điểmCâu 2 a. Nối 1,5 điểmCâu 3 0,5 điểm Khoanh vào chữ cái trước cách sắp xếp các từ ngữ trong ngoặc thành câu đúng về quê, cho, bé, bố mẹA. Về quê cho bé bố Bố mẹ cho bé về Bé cho bố mẹ về KIỂM TRA VIẾT 8 điểmI – Viết theo mẫuCâu 1 Viết vần oa, anh, 2 Viết từ đàn bướm, chim khướuCâu 3 Viết câu Các bạn đồng diễn thể dục............................................................................................II – Bài tập chính tảCâu 1 Điền vào chỗ trống 1 điểma Điền g hay gh ...........õ trống bàn .............ếb Điền n hay ng con đườ…..…... vươ…...…. vaiCâu 2 1 điểm Điền vào chỗ trống oc, ôc, uc, ưc?máy x ......;lọ m...........;cái c........;con s......Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1A / KIỂM TRA ĐỌC 10 điểm1. Đọc thành tiếng 6 điểm Đọc đúng mỗi vần được 0,25 – 0,33 điểm tùy theo mức độ 1 điểm Mức 1 Đọc đúng mỗi tiếng được 0, 4 điểm – 0, 6 điểm Tùy theo mức độ khó của mỗi tiếng 2 điểm Mức 2 Đọc đúng mỗi câu được 1 điểm 3 điểm Mức 22. Đọc hiểu 4 điểmCâu 1 1,5 điểm Mức 2 Nối đúng 2 từ, mỗi từ 0,5 điểm; Viết đúng 1 từ được 0,5 điểm. Mức 3Xanh mướt hoặc xanh nước biểnCâu 2 2 điểm Mức 3Nối đúng mỗi câu được 0, 25 điểm. Viết lại đúng 1 câu được 0, 5 điểmCâu 4 0,5 điểm mức 3B đúngB. KIỂM TRA VIẾTI – Viết theo mẫu8 điểm* Yêu cầu viết đúng độ cao, độ rộng, khoảng cách. Sai độ cao trừ 1 điểm, sai độ rộng trừ 1 điểm, sai khoảng cách trừ 1 điểm; Bài viết bẩn trừ 1 vần 2 điểm mức 1; Viết từ 3 điểm mức 2; Viết câu 3 điểm mức 3II – Bài tập chính tả 2 điểmCâu 1 Mức 2a gõ trống bàn ghếb con đường vươn vaiĐiền đúng mỗi âm được 0,25 điểmCâu 2 Mức 2Máy xúc, lọc mực, cái cốc, con sócĐiền đúng mỗi vần được 0,25 điểmĐề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt - Đề 21. ĐọcLời chào đi trướcĐi đến nơi nàoLời chào đi trướcLời chào dẫn bướcChẳng sợ lạc nhàLời chào kết bạnCon đường bớt xaLời chào là hoaNở từ lòng tốtLà cơn gió mátBuổi sáng đầu ngàyNhư một bàn tayChân thành cởi mởAi ai cũng cóChẳng nặng là baoBạn ơi, đi đâuNhớ mang đi nhé!Nguyễn Hoàng Sơn2. Dựa vào bài đọc, hãy trả lời những câu dưới đâyHOA MAI VÀNGNhà bác Khải thật lắm hoa, có vài trăm thứ, rải rác khắp cả khu đất. Các cánh hoa dài ngắn, đủ sắc xanh, đỏ, trắng, vàng, đủ hình đủ thích hoa đại, hoa nhài, hoa mai, nhất là hoa mai Hoa nhà Bác Khải có những sắc màu gì?- Mai thích những loại hoa gì?3. ViếtGiỗ Tổ Tháng ba hằng năm, lễ giỗ Tổ. Hàng vạn dân Phú Thọ và hàng ngàn dân các làng gần mộ Tổ làm lễ dâng hoa và dâng lễ Chọn chữ phù hợp với ô vuônga. c hay k?...ủ sắnMưu ...ếb. ng hay ngh?...oan ...oãnSuy ...ĩc. g hay gh?...ánh rau...ế ...ỗĐáp án Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt1. ĐọcYêu cầu chung- Đọc đúng, chính xác- Đọc to, rõ ràng- Biết ngắt nghỉ, ngắt nhịp đúng- Đọc diễn cảm theo nội dung của bài đọc2. Đọc và trả lời câu hỏi- Hoa nhà Bác Khải có những màu sắc xanh, đỏ, trắng, vàng- Mai thích hoa đại, hoa nhài, hoa mai, nhất là hoa mai Viết- Viết đúng chính tả- Viết sạch đẹp, tránh tẩy xóa- Viết đúng dòng, đúng cỡ chữ4. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trốnga. c hay k?củ sắnmưu kếb. ng hay ngh?ngoan ngoãnSuy nghĩc. g hay gh?gánh raughế gỗĐề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt - Đề 31. ĐọcAi trồng câyNgười đó có tiếng hátTrên vòm câyChim hót lời mê sayAi trồng câyNgười đó có ngọn gióRung cành câyHoa lá đùa lay layAi trồng câyNgười đó có bóng mátTrong vòm câyQuên nắng xa đường dàiAi trồng câyNgười đó có hạnh phúcMong chờ câyMau lớn theo từng ngàyAi trồng cây...Em trồng cây...Em trồng cây...Bế Kiến Quốc2. Dựa vào bài đọc, hãy trả lời hoàn thiện những câu dưới đâyNHỚ BÀBà vẫn ở quê. Bé rất nhớ đã già, mắt đã loà, thế mà bà đan lát, cạp rổ, cạp rá bà tự làm cả. Bà vẫn rất ham Vì sao bé rất nhớ bà?- Bà đã già nhưng vẫn ham làm những việc gì?3. ViếtSuối chảy rì ràoGió reo lao xaoBé ngồi thổi Chọn chữ phù hợp với ô vuônga. ui hay uôi?v... vẻ; con s...´...b. ưi hay ươi?tươi c....`khung c..᾿....c. g hay gh?bao ...ạo...é. thămĐáp án Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt 1. ĐọcYêu cầu chung- Đọc đúng, chính xác- Đọc to, rõ ràng- Biết ngắt nghỉ, ngắt nhịp đúng- Đọc diễn cảm theo nội dung của bài đọc2. Đọc và trả lời câu hỏiBà vẫn ở quê. Bé rất nhớ đã già, mắt đã loà, thế mà bà đan lát, cạp rổ, cạp rá bà tự làm cả. Bà vẫn rất ham Bé nhớ bà vì bà vẫn ở Bà đã già nhưng vẫn tự đan lát, cạp rổ, cạp Viết- Viết đúng chính tả- Viết sạch đẹp, tránh tẩy xóa- Viết đúng dòng, đúng cỡ chữ4. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trốnga. ui hay uôi?vui vẻcon suốib. ưi hay ươi?tươi cườikhung cửic. g hay gh?bao gạoghé thăm2. Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt sách Chân trời sáng tạoĐề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt - Đề 1KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I Năm học 2022 - 2023 Môn Tiếng Việt Thời gian ……….. A. KIỂM TRA ĐỌCI. Đọc thành tiếng cácknghthgiutepanhiênglancộngnúphìnhII. Nối hình với tiếng, từ phù hợp. Em đọc tiếng và đọc Thay hình bằng từ và nói câu hoàn chỉnhIV. Đọc đoạn ngắn và trả lời câu hỏiTấm và cámTấm và Cám là hai chị em cùng cha khác mẹ! Ngày kia, dì ghẻ bảo hai chị em ra đồng xúc tép. Tấm siêng năng bắt được giỏ đầy. Cám ham chơi chẳng bắt được lời câu hỏi1. Đánh dấu ✔️vào ⬜ trước câu trả lời em chọnDòng nào dưới đây chứa các tiếng có vần gc, gc, iêng, ươc?⬜ khác, xúc, siêng, đầy, được⬜ khác, xúc, siêng, được⬜ khác, kia, siêng, được2. Đúng ghi đ, sai ghi s vào ⬜Hai chị em ra đồng⬜ gặt lúa⬜ xúc tép3. Điền từ còn thiếu vào chỗ trốngTấm........bắt được .......4. Qua câu chuyện, em học được đức tính tốt nào?............................................................................................................B. KIỂM TRA VIẾT1. Viết chữ cái, vần đã học 2 chữ cái, 2 vần2. Viết từ ngữ chứa tiếng có vần đã học 4 từ3. Viết 2 câu4. Điền từ vào chỗ trống để hoàn thành câuHướng dẫn chấm đề kiểm tra môn Tiếng Việt lớp 1A. KIỂM TRA ĐỌCGiáo viên phát phiếu cho học sinh chuẩn bị trước 2 phút. Khi học sinh đọc, giáo viên đưa phiếu của mình cho học sinh đọc và dùng phiếu của học sinh để đánh tra đọc kết hợp kiểm tra nghe nóiI. Đọc thành tiếng các chữ cái và tổ hợp chữ cái ghi âm, ghi vần đã họcGiáo viên chỉ không theo thứ tự để học sinh đọc bất kì ràng 1 chữ ghi âm, 1 vần, 1 tiếng, 1 đúng, to, rõ ràng 1 chữ ghi âm, 1 vần, 1 tiếng, 1 từ được 0,5 điểm 0,5đ x 4 = 2 điểm.II. Đọc tiếng và đọc từ kết hợp hiểu nghĩa từ có gợi ý bằng hình ảnh;Giáo viên chỉ không theo thứ tự để học sinh đọc 2 tiếng, 2 từHS nối, đọc đúng, to, rõ ràng mỗi tiếng, từ đúng được 0,5đ 0,5đ x 4 = 2 Đọc câu kết hợp với hiểu nghĩa có gợi ý bằng hình ảnh;HS đọc 2 câu đúng, to, rõ ràng, rành mạch, mỗi 1 câu được 1 điểm 1đ x 2 = 2 điểm.Mỗi tiếng đọc sai trừ 0,5 Nam rất thích bơi trời chiếu ánh nắng ấm Đọc đoạn ngắn và trả lời câu hỏi để nhận biết được thông tin quan trọng trong đọc thầm đoạn văn, trả lời mỗi 1 câu được 1 điểm 1đ/1 câu x 4 = 4 điểm.Mỗi tiếng đọc sai trừ 0,5 lời các câu hỏi1. Dòng nào dưới đây chứa các tiếng có vần ac, uc, iêng, ươc?khác, xúc, siêng, được2. Đúng ghi đ, sai ghi s vàoHai chị em ra đồngS gặt lúaĐ xúc tép3. Điền từ còn thiếu vào chỗ trốngTấm siêng năng bắt được giỏ Qua câu chuyện em học được đức tính tốt nào?- HS viết được câu trả lời theo nội dung câu hỏi 1 đB. KIỂM TRA VIẾT1. Viết chữ cái, vần đã học 2 chữ cái, 2 vần / 2 điểm – g, ph, uông, yêu2. Viết tiếng, từ có vần đã học; 2 tiếng, 2 từ / 2 điểm – hạc, lớp, bánh ướt, tiếng hát3. Viết 2 câu ngắn 5 đến 7 chữ/ 4 điểmEm siêng năng học sớm đọng trên lá sinh viết đúng cỡ chữ vừa nhỡ, rõ ràng, thẳng hàng4. Điền từ vào chỗ trống để hoàn thành câu; 2 từ/ 2 điểm cầu trượt, tắm biểnLưu ý Mỗi tiếng viết thiếu hoặc sai dấu thanh trừ 0,5 điểm, giáo viên ghi nhận lại những chữ học sinh còn sai sót để rèn luyện lại cho các thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt - Đề 2A. Đọc bài sauNgày đầu năm Ngày đầu năm mới, em và bố mẹ sang thăm nhà ông bà. Nhà ông bà trang trí vô cùng xinh đẹp và ấm cúng. Bé mê nhất đĩa mứt nhiều màu sắc do chính tay bà làm. Món nào cũng ngon vô cùng. Thấy bé sang chơi, ông cho bé một phong bao lì xì đỏ thắm. Bé vòng tay lại, dạ ông rồi mới đưa hai tay ra nhận. Cầm trên tay món quà của ông, bé vui lắm. Liền ôm chầm lấy ông làm cả nhà cười vào bài Ngày đầu năm, thực hiện các yêu cầu sau1. Đánh dấu tích vào  đứng trước câu trả lời em chọna. Bài đọc có mấy tiếng chứa vần ang? 3 tiếng 4 tiếng 5 tiếngb. Ngày đầu năm, bé và cả nhà đi đâu? Đi đến nhà ông bà Đi đến công viên Đi đến trường học 2. Chọn từ ngữ thích hợp thay vào ô trốngvòng tay lại, dạ ông - một phong bao lì xì đỏ thắmÔng cho bé ...........Bé ............ rồi mới đưa hai tay ra Đọc bài sauCHÚ MÈO MUNNhà bà em có nuôi một chú mèo mun tên là Mỡ. Năm nay chú mới hơn năm tháng nhưng trông đã lớn lắm rồi. Chiếc nệm tròn bà mua cho nó hồi còn bé, giờ đã không còn vừa nữa lông của Mỡ đen như mực. Nếu đứng ở trong bóng tối thì khó mà tìm ra được. Hằng ngày, Mỡ thích nhất là nằm phơi nắng trên mái nhà. Khi đó, chú nằm ngửa ra, bốn chân duỗi thẳng, kêu lên từng tiếng meo… meo… là đáng yêu!C. Chính tả1. Chép lại hai câu trong bài Chú mèo munHằng ngày, Mỡ thích nhất là nằm phơi nắng trên mái nhà. Khi đó, chú nằm ngửa ra, bốn chân duỗi thẳng, kêu lên từng tiếng meo… meo… Chọn chữ thích hợp thay vào ô vuônga - uôi / uôn / uôm?ch... ch....nh.... vảicon s....´c..... giấyb - ach / êch / ich?x....´ đucon ....´s....´ vởchim ch....´Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt A. Đọc bài sau1. Đánh dấu tích vào  đứng trước câu trả lời em chọna. Bài đọc Ngày đầu năm có xuất hiện bao nhiêu tiếng có vần ang-> Đáp án 4 tiếng sang, trang, sang, vangb. Ngày đầu năm, bé và cả nhà đi đâu?-> Đáp án Đi đến nhà ông bà2. Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trốngÔng cho bé một phong bao lì xì đỏ vòng tay lại, dạ ông rồi mới đưa hai tay ra Đọc bài sau- HS đánh vần đọc thầm một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa Chính tả1. Yêu cầu- HS chép đúng các chữ- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định- Chữ viết đẹp, đều, liền nét- Trình bày sạch sẽ, gọn gàng2. Chọn chữ thích hợp thay vào ô vuônga - uôi / uôn / uôm?chuồn chuồnnhuộm vảicon suốicuộn giấyb - ach / êch / ich?xích đucon ếchsách vởchim chíchĐề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt - Đề 3A. Đọc hiểuBé vẽBé ngồi vẽCái nhà toKề bậc cửaBác ốc bòChú chó mựcNhắc gâu gâuChắc chú giụcĐi học HảiCâu 1. * Khoanh tròn chữ cái trước ý đúng1. Bài đọc Bé vẽ có xuất hiện bao nhiêu tiếng có vần âu?a. 1b. 2c. 32. Bé vẽ những con vật nào?a. bác ốc bòb. chú chó mựcc. Cả a và bCâu 2. Dựa vào nội dung ở bài đọc ở phần I, em hãy đánh dấu x vào ô thích ngồi vẽ cái nhà to, kề bậc chó mực nhắc gâu gâu, đi ngủ Đọc bài sauMùa đôngMấy hôm nay, trời mới thật sự là mùa đông. Buổi sáng thức dậy, mở cửa sổ ra, thấy rét buốt. Gió rít từng cơn qua kẽ lá. Bầu trời ảm đạm, nhiều mây. Mấy chú chim đi trốn rét hết cả, vòm cây lặng im suốt mấy ngày cây bàng trước nhà trơ trọi. Chỉ còn lưa thưa vài chiếc lá đỏ sắp rơi rụng. Trông thật buồn bã làm sao. Dưới phố, người đi đường thu mình trong lớp áo dày. Tập trung di chuyển để nhanh được đến nơi ấm cúng. Vậy nên, trông ai cũng thật lạnh Chính tả1. Chép lại hai câu trong bài Mùa đôngDưới phố, người đi đường thu mình trong lớp áo dày. Tập trung di chuyển để nhanh được đến nơi ấm cúng. Vậy nên, trông ai cũng thật lạnh Chọn chữ thích hợp thay vào ô vuông- c / k?...on đườngthước ...ẻ...on ...ênhlạnh ....óng- g / gh?....ế ...ỗ...ánh hoacố ...ắng...i nhớĐáp án Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt A. Đọc hiểuCâu 11. Đáp án đúng Đáp án đúng c. Cả a và bCâu 2ÝĐúngSaiBé ngồi vẽ cái nhà to, kề bậc chó mực nhắc gâu gâu, đi ngủ Đọc bài sau- HS đánh vần đọc thầm một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa Chính tả1. Yêu cầu- HS chép đúng các chữ- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định- Chữ viết đẹp, đều, liền nét- Trình bày sạch sẽ, gọn gàng2. Chọn chữ thích hợp thay vào ô vuông- c / k?con đườngthước kẻcon kênhlạnh cóng- g / gh?ghế gỗgánh hoacố gắngghi nhớ3. Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 Cánh DiềuĐề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt - Đề 1A. Kiểm tra đọc 10 điểm1. Kiểm tra đọc thành tiếng 7 điểm- Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc một đoạn văn/ bài ngắn có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng Việt 1 không có trong sách giáo khoa do GV lựa chọn và chuẩn bị trước+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra. 2. Kiểm tra đọc hiểu 3 điểm.Đọc thầm và trả lời câu hỏiBố cho bé Thư đi sở thú. Ở sở thú có chim sâm cầm. Gần bờ hồ có cá trắm, cá lia thia và cả rùa nữa chứ. Sở thú quả là thật đẹp! Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏiCâu 1 M1- điểm Bố cho bé Thư đi đâu?A. Nhà hátB. Sở thúC. Công viênCâu 2 điểm Ở sở thú có chim gì?A. Chim cútB. Chim Chim sâm cầmCâu 3 M2- 1 điểm. Bờ hồ có cá gì?A. Cá mèB. Cá lia thiaC. CuaCâu 4 M3 – 1 điểm Những chữ cái nào được viết hoa?II. Kiểm tra viết 10 điểm1. Chính tả 6 điểmGV đọc bài sau cho HS chép Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phútĐêm trăng rằm, trăng sáng vằng vặc. Bố mẹ cho Hoa và bé Mai sang nhà chú Bảo để phá cố. Mâm cỗ đử thứ quả nào là xoài, cam, quýt và có cả bánh trung thu. Bé Mai rất thích thú, hò Bài tập 4 điểm từ 20 - 25 phútCâu 1 M1 – 1 điểm Điền vào chỗ chấm g hay ghBàn …...ếNhà …..aCâu 2 M1- 1 điểm Nối mỗi hình vẽ với ô chữ cho phù hợpCâu 3M2 - 1 điểm Chọn từ trong ngoặc điền vào chỗ trống trong câu cho phù hợpSên thì ........chậm.đi, bò, chạyCâu 4 M3- 1 điểm Em đã giúp bố mẹ làm các công việc gì?Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng ViệtA. Kiểm tra đọc 10 điểm1. Kiểm tra đọc thành tiếng 7 điểm 2. Kiểm tra đọc hiểu 3 điểm.Câu 1 M1- điểm Bố cho bé Thư đi đâu?B. Sở thú Câu 2 điểm Ở sở thú có chim gì?C. Chim sâm cầmCâu 3 M2- 1 điểm. Bờ hồ có cá gì?B. Cá lia thia Câu 4 M3 – 1 điểmNhững chữ cái nào được viết hoa là những từ sau dấu chấm câu và từ chỉ tên riêng "Thư".II. Kiểm tra viết 10 điểm1. Chính tả 6 điểm2. Bài tập 4 điểm từ 20 - 25 phútCâu 1 M1 – 1 điểmBàn ghếNhà gaCâu 2 M1- 1 điểmCâu 3M2 - 1 điểmSên thì bò 4 M3- 1 điểmQuét Nhà, nhặt rau, cho mèo ăn,...Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt - Đề 2Phần 1 Đọcthuồng luồngcuộc thidòng nướctháng Giêngchú chuộtông Bụt- Rùa đã thắng thỏ trong cuộc đua hôm Tháng Giêng là tháng bé sẽ được nghỉ 2 ViếtCâu 1 NốiCâu 2 Điền vào chỗ trống c/k Câu 3 Tập chép Đêm rằm,trăng sáng vằng vặc. Bố mẹ cho Hằng và bé Lê sang nhà chú Bắc để phá cỗ. Mâm cỗ có đủ thứ án Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng ViệtPhần 1 Đọc- HS đánh vần đọc thầm một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa 2 ViếtCâu 1Câu 2 Điền từCâu 3- HS chép đúng các chữ- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định- Chữ viết đẹp, đều, liền nét- Trình bày sạch sẽ, gọn gàngĐề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt - Đề 3PHÒNG GD&ĐT ….. TRƯỜNG TH …… ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 1 Đọc thành tiếng Phiếu đọc 1 Thăm nhà dì Hiền Nghỉ Tết, mẹ cho bé về Côn Sơn thăm dì Hiền. Nhà dì có chú cún con rất đẹp. Bé vuốt ve nó suốt. Câu hỏi Nhà dì Hiền có gì? Phiếu đọc 2 Về quê Nghỉ hè , bé về quê. Bà đưa bé đi chợ. Chợ có cá rô phi, cá mè, cá chép…Chợ bán quả cam, quả me, quả lê … Bà mua cam làm quà cho bé. Câu hỏi Nghỉ hè bé đi đâu? II. Đọc thầm bài văn Thăm bà Mẹ sắp đồ cho bé Thắm về quê thăm bà. Bé ở nhà bà từ nhỏ. Bà chăm cho bé lắm. Bà bế ẵm, tắm rửa, ru cho bé thế mà Thắm nhớ bà vào nội dung bài đọc em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúngCâu 1 Mẹ cho bé đi đâu?A. Đi chơiB. Đi chợC. Đi về quê thăm bàCâu 2 Bà chăm bé như thế nào?A. Bà bế ẵm, tắm rửa, ru cho bé ngủB. Bà chăm bé lắmC. Bà bế ẵm, ru bé ngủCâu 3 Nối đúngCâu 4 Em hãy viết 1 câu thể hiện tình cảm bà dành cho Chính tả1. Bài tậpBài 1 Điền g hoặc gh……ế…..ỗBài 2 Nối đúngBài 3 Xếp các ô chữ để viết thành câu2. Tập chép Bé nắn nót viết chữ để tặng mẹMa trận nội dung kiểm tra kiến thức và đọc hiểu môn Tiếng Việt 1 Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu, số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng ĐọcĐọc thành tiếngSố câu101Số điểm32106Đọc hiểuSố câu11103Số điểm21104Tổng đọcSố câu22206Số điểm53210ViếtViết chính tảSố câu101Số điểm32106BT chính tả và câuSố câu11103Số điểm21104Tổng viếtSố câu22206Số điểm53210Ma trận câu hỏi đề kiểm tra môn Tiếng Việt lớp 1 TT Chủ đề Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng TN TL TN TL TN TL 1Đọc thành tiếngSố câu1 TL1Câu số12Đọc hiểuSố câu1113Câu số2343Viết chính tảSố câu1 TL1Câu số54BT chính tả và câuSố câu1113Câu số678Tổng số câu1212284. Đề thi học kì 1 lớp 1 Tải nhiều42 đề thi học kì 1 môn Toán lớp 1 theo Thông tư 27 năm 2022-2023Bộ 16 đề thi học kì 1 lớp 1 năm 2022 - 2023 Cánh DiềuBộ 20 đề thi học kì 1 lớp 1 năm 2022 - 2023 Kết nối tri thứcBộ 08 đề thi học kì 1 lớp 1 năm 2022 - 2023 Chân trời sáng tạoNgoài 35 đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2022 - 2023 trên, các em học sinh lớp 1 còn có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 1 hay đề thi lớp 1 kì 2 của các môn Toán lớp 1, Tiếng Việt lớp 1 và Tiếng Anh lớp 1 mà đã sưu tầm và chọn lọc. Hy vọng với những tài liệu này, các em học sinh sẽ học tốt môn Toán lớp 1 hơn. 6 trang dothuong 05/02/2021 353 0 Download Bạn đang xem tài liệu "Chuyên đề Tiếng Việt lớp 1 công nghệ giáo dục phần vần Tập 2", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên PHÒNG GD-ĐT ĐAM RÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH ĐA KAO Độc lập- Tự do- Hạnh phúc Đạ Tông, ngày 25 tháng 10 năm 2016 CHUYÊN ĐỀ TIẾNG VIỆT 1 CNGD - PHẦN VẦN TẬP 2 I. LÍ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ - Chương trình tiểu học giúp các em có những hiểu biết ban đầu để các em ham thích các môn học. Các môn học ở tiểu học giúp HS đọc thông, viết thạo, nói rõ ý, viết đúng câu, hiểu rõ quan hệ của bản thân với môi trường TN-XH. - Với đặc điểm HS chủ yếu là người dân tộc thiểu số của huyện Đam Rông nói chung và trường Tiểu học Đa Kao nói riêng thì việc dạy các môn học đạt theo Chuẩn KT-KN là một vấn đề rất khó, đặc biệt ở môn Tiếng Việt1-CNGD. Để góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập môn Tiếng Việt ở bậc tiểu học tôi đã nghiên cứu và đưa ra 1 số khó khăn mà khi chúng tôi dạy thực tế ở lớp và đề ra 1 số giải pháp giúp các em tiếp cận với môn Tiếng việt 1 công nghệ giáo dục Tập 2 như sau II. THỰC TRẠNG 1. Đối với GV a. Thuận lợi - Cơ sở vật chất nhà trường có đủ phòng học 2buổi/ ngày. - Khối 1 có 2 giáo viên chủ nhiệm đều là những người nhiệt tình trong công việc, tham gia đầy đủ các lớp tập huấn chuyên môn do phòng đề ra, trong đó có một giáo viên đã dạy CNGD. Về chương trình dạy CNGD việc sử dụng kí hiệu thay cho lời nói của GV đỡ mất thời gian. Quy trình đọc và phân tích tiếng rất kĩ, HS học sôi nổi. b. Khó khăn - Do bất đồng ngôn ngữ giữa GV và HS. - Do đổi mới chương trình mới nên GV cũng gặp khó khăn trong việc nghiên cứu nội dung bài dạy. - Thời lượng dạy học trên lớp không nhiều về nhà PHHS không biết kèm thêm để học sinh học bài ở nhà. - GV mới còn nhiều lúng túng trong cách phát âm giữa mới và cũ, đôi khi còn hay nhầm lẫn. - Kiến thức bài dài và khó, GV lại không khai thác tranh ảnh hay đồ dùng trực quan để HS hiểu. 2. Đối với HS a. Thuận lợi - Sách vở hs được cấp đầy đủ. - HS có độ tuổi đồng đều nhau, tập trung ở gần trường thuận tiện cho việc đi học b. Khó khăn - Có một lớp ở phân trường Cil Múp có 7 HS khó khăn trong việc theo dõi của tổ khối. Lớp 1A ở trường chính co 39 HS số HS đông cũng là một khó khăn lớn trong việc kèm cặp HS đặc biệt là HS cần hỗ trợ -Khối 1có 46 em đều là học sinh dân tộc thiểu số. Chưa nói thông thạo tiếng Việt. Bố mẹ chưa quan tâm đến việc học của các em, còn khoán trắng cho giáo viên và nhà trường. -Còn 1 số em nhà xa hay vắng học Thôn Đa Kao 1 -Một số em chưa quen vói môi trường học tập mới ở tiểu học, phần lớn HS học chậm, không biết đọc, biết viết, chuyển sang học chương trình tiếng việt GDCN các em chưa nắm được bảng chữ cái. Cụ thể qua bảng thống kê sau STT LỚP SĨ SỐ ĐỌC VIẾT Đọc tốt Đọc chậm Đọc yếu Viết tốt Viết chậm Viết yếu 1 1A 39 10 10 19 9 11 19 2 1B 7 2 1 4 3 2 2 KHỐI 1 46 12 11 13 12 13 11 - Các em không có các đồ dùng cơ bản phục vụ cho việc học tập . - Trình độ dân trí trong địa bàn trường quản lí và các vùng phụ cận chưa cao dẫn tới việc quan tâm cho con em học tập còn hạn chế. - Một số em do hoàn cảnh kinh tế quá khó khăn; một số em do bố mẹ đi làm xa dẫn tới không có ai lo cho việc học hành của các em. Chính những điều đó đã làm cho việc học của các em ngày càng giảm sút. -Trong quá trình viết các em chưa tự viết được bài, độ cao con chữ chưa chuẩn. Chưa tự nghe viết còn chủ yếu tập chép. HS còn nhiều lúng túng khi vẽ mô hình, phân tích âm và từng phần để đưa vào mô hình, chưa nắm được nguyên âm, phụ âm III. MÔT SỐ GIẢI PHÁP 1. Giáo viên gương mẫu trong cách phát âm và viết Khi đọc bài gv cần hướng dẫn cụ thể và phát âm chuẩn, cho hs đọc lại nhiều lần Khi viết mẫu cần cụ thể từng nét, hướng dẫn đúng độ cao từng con chữ. 2. Kiểm tra thường xuyên để uốn nắn cho học sinh GVCN thường xuyên kiểm tra, gần gũi các em học sinh hay mắc lỗi để động viên, khuyến khích các em, không để các em chán nản và phối hợp cùng với gia đình tìm biện pháp rèn riêng cho từng em. 3. Rèn kĩ năng đọc đúng Cho hs đọc thật chuẩn và chính xác bài đọc . Cho cả lớp đọc, đọc cá nhân để phát hiện lỗi sai chỉnh sửa kịp thời 4. Rèn kĩ năng viết chính tả - Muốn viết chính tả tốt trước hết HS phải được luyện đọc nhiều và đọc đúng . - Xác định rõ từng em học sinh hay viết sai chính tả và các lỗi sai hay mắc phải, xếp những em này ngồi ở những vị trí bàn đầu để dễ quan sát và kiểm tra trong khi các em viết bài. - Sắp xếp những em hay viết sai chính tả ngồi gần những em HS đọc chuẩn, viết đúng chính tả để có thể giúp đỡ cho bạn - Trong các buổi phụ đạo học sinh viết chưa đạt chỉ chú trọng phần luyện viết và đọc - GV chấm bài và sửa lại các lỗi sai cho HS thật tỉ mỉ, cẩn thận - HS CHT chưa biết viết gv phải cầm tay cho HS viết. 5. Cụ thể trong bài dạy GV cần làm thêm - Ở phần mở đầu -GV cho HS ôn lại bài cũ có liên quan đến bài mớiPhân tích tiếng. Vẽ mô hình. Viết bảng con. - Ở việc1 đọc tiếng mới, phân tích vẽ mô hình kết hợp ôn lại vần đã học. Phân tích tiếng có âm đầu, âm đệm, âm chính và âm cuối - Ở việc 2 GV cho HS viết bảng con 1 số từ trong vở Em tập viết trước khi cho HS viết lại bài trong vở “Em tập viết” - Ở việc 3 hướng dẫn HS đọc thêm câu ứng dụng trên bảng lớp trước khi đọc bài trong SGK. - Ở việc 4 GV hướng dẫn viết mẫu trên bảng lớp HS nhìn bảng lớp viết vào vở Chính tả. 6. Thường xuyên thay đổi các hình thức học tâp. Tổ chức các hoạt động vui chơi lồng ghép cho học sinh hệ thống kiến thức trong từng tiết học. Học bài mới ôn bài cũ IV. QUY TRÌNH DẠY VẦN đầu GV cho HS nhắc lại vần đã học theo mẫu nào ? Mẫu oa, vần có âm đệm và âm chính Nhắc lại các vần đã học theo mẫu oa oe, uê, uy, uơ. GV giới thiệu Vần có âm chính và âm cuối mới .Việc 1 Học vần mới 1a Giới thiệu tiếng /lan/ 1b Phân tích tiếng /lan/ 1c Vẽ mô hình vần 1d Tìm tiếng mới có mang vần mới học Việc 2 Viết 2a Viết bảng con vần /an/, tiếng /lan/ 2b Hướng dẫn viết vở “ Em tập viết”. Việc 3 Đọc 3a Đọc chữ trên bảng lớp 3b Đọc sách Tiếng việt CNGD lớp1-tập 2 Việc 4 Viết chính tả. 4a Viết bảng con. 4b Viết vở chính tả câu ứng dụng. 4c Thu vở chấm bài, nhận xét để hs rút kinh nghiệm. V. THỰC HÀNH Dạy tuần 12 bài Vần an VI. KẾT LUẬN Với phân môn Tiếng việt1-CNGD , trong quá trình giảng dạy giáo viên phải vận dụng các phương pháp giảng dạy một cách linh họat và sáng tạo. Để thực hiện tốt việc viết đúng, viết đẹp phải thấy được sự gắn kết, hỗ trợ và tác động lẫn nhau giữa các khâu đọc, nghe, nói, viết. Bởi vì giáo viên phải đọc, học sinh nghe rồi mới viết vào vở do đó giáo viên phải là người chuẩn mực trong tất cả các khâu trên. Ngoài ra giáo viên phải có lòng yêu nghề, mến trẻ, hết lòng vì học sinh, có ý thức tìm tòi sáng tạo, phát hiện những cái mới, cái hay, cái tiến bộ để vận dụng hoàn thiện phương pháp giảng dạy của mình. Đối với gia đình học sinh Cần quan tâm nhiều hơn đến việc học tập của trẻ. Tạo điều kiện học tập tốt nhất cho các em cả về vật chất lẫn thời gian. - Đồng thời cần tăng cường khả năng giao tiếp bằng Tiếng Việt trong mọi tình huống. Vì có giao tiếp bằng tiếng việt các em mới hiểu được hết nghĩa của tiếng Việt. - Trong các môn học khác GV luôn hướng học sinh nói thành câu đủ ý khi trả lời bài cho học sinh nói đúng , phát âm chuẩn, viết đúng giúp đỡ học sinh CHT cùng tiến bộ. * Thời gian lên chuyên đề 14h00phút ngày 8/11/2016. *Thời gian áp dụng Chuyên đề này áp dụng từ tuần 10 đến tuần 26 cuả năm học *Với thời gian dạy chưa nhiều rất mong được sự góp ý của lãnh đạo nhà trường, của các bạn đồng nghiệp để chúng tôi dạy tốt hơn. Tổ khối trưởng Duyệt của chuyên môn Người thực hiện Trần Thị Vui Rơ Yam K Khin Tài liệu đính kèmC Ngày đăng 21/01/2015, 1700 CHUYấN TING VIT LP 1 PHN MễN TP C Ngi bỏo cỏo lý thuyt Lờ Th Bờ Ngi dy minh ha Hunh Nguyờn Kim Nh *Lý do m chuyờn - V phớa hc sinh + Dy phõn mụn tp c giỳp HS rốn luyn cho cỏc em k nng c trn, bit ngt ngh cõu ỳng ch,c ỳng cỏc ting, t m ting a phng thng dựng +Cung cp HS nhng kin thc v ting vit -V phớa GV + Bi dng chuyờn mụn nghip v v phng phỏp cho GV +Giỳp GV lờn lp c nh nhng v phỏt huy tớnh t hc,tớch cc ca HS . I. Mục tiêu của môn Tiếng Việt. *Mục tiêu chung của môn Tiếng Việt ở tiểu học là - Hình thành và phát triển ở học sinh 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết để học tập và giao tiếp trong các môi trờng hoạt động của lứa tuổi. - Cung cấp cho học sinh những kiến thức nghe nói một cách tự nhiên, hiểu biết về xã hội, tự nhiên và con ngời. - Giáo dục học sinh quý trng, giữ gìn sự trong sáng và giàu đẹp của Tiếng Việt. II. Nhng yờu cu chung Khi dy ting vit phi qua 4 k nng Nghe ,núi ,c ,vit *Nghe Nghe nhn bit s khỏc nhau gia cỏc õm, cỏc thanh ,nh c ni dung chớnh cõu chuyn hiu c li ging v hng dn ca GV *NúiNúi rừ rng tr li c cỏc cõu hi n gin hiu v núi c cỏc ch luyn núi bit k c mt on cõu chuyn c nghe. *c c ỳng õm vn ting trn ỳng cõu vn, bit ngt ngh ỳng ch khi cú du phy ,du chm,bit c din cm bi vn bi thuc lũng mt s bi vn vn, ca dao. *VitVit ỳng mu ch thng,chộp ỳng chớnh t on th ,on vn khong 30 ch/15 phỳt ,lm c cỏc bi tp chớnh t III. Cỏc phng phỏp dy hc - Dựng phng phỏp trc quan qua tranh nh,SGK -phng phỏp m thoi, gi m -Phng phỏp luyn tp HS c sa sai IV. Thc trng ca vic dy - hc phõn mụn tp c. - T tun 25 tr i HS c hc mi tun 3 bi tp c, mi bi c hc 2 tit. Mi tun l mt ch im khỏc nhau Nh trng; Gia ỡnh; Thiờn nhiờn t nc. Bi tp c l nhng bi vn xuụi v th, nhng cõu chuyn vui. Nm hc 2012 - 2013 - Các GV khi dạy cần quan tâm đến từng đội tượng HS để các em nắm được kiến thức theo kịp các bạn trong lớp V. Những nội dung cơ bản của tiến trình lên lớp. định 1 ph 4-5 ph Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi bài trước GV nhận xét ghi điểm mới 25-30 ph 1. Giới thiệu bài. 2. Luyện đọc a. GV đọc mẫu toàn bài b. GV hướng dẫn HS luyện đọc từ. - HS tìm từ khó theo lệnh. - HS luyện đọc tiếng, từ khó, giải nghĩa từ, - HS luyện đọc câu - HS luyện đọc đoạn, bài thơ CN, nhóm - Thi đọc trước lớp. - Cả lớp đọc ĐT 1 lần. 3. Ôn vần - Tìm tiếng trong bài có vần … - Tìm tiếng ngoài bài có vần … - Nói câu có tiếng chứa vần … Tiết 2 1. Hướng dẫn tìm hiểu bài GV đọc mẫu SGK - HS đọc thầm từng đoạn, cả bài, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài dưới sự hướng dẫn của GV. 2. Luyện đọc lại /học thuộc lòng. - GV tổ chức cho HS thi đọc - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng nếu SGK yêu cầu. 4. Củng cố,dặn dò 4-5 ph - GV củng cố lại tiêt học dặn dò HS chuản bị tiết sau Tuyên dương những HS phát biểu sôi nổi Người báo cáo Lê Thị Bê Năm học 2012 - 2013 Tập đọc CÁI BỐNG tiết 1 Ngày soạn 9/3/2013 Ngày dạy 14/3/2013 I. MỤC TIÊU - Đọc trơn cả bài. Phát âm đúng các tiếng có phụ âm đầu s sảy ,ch cho ,tr trơn ,có vần ang bang , anh gánh Các từ ngữ khéo sảy, khéo sàng, đường trơn ,mưa ròng . Biết nghỉ ngơi đúng sau mỗi dòng thơ -Hiểu nội dung bàiTình cảm và sự hiếu thảo của Bống đối với lời câu hỏi 1-2 SGK - Giáo dục học sinh u thương vâng lời và giúp đỡ mẹ . -Học thuộc long bài đồng dao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên Tranh minh hoạ, bảng phụ,tranh ơn vần - Học sinh SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định Hát 1 phút - KTBài cũ 4-5 phút Bàn tay mẹ . - Gọi 1HS đọc 2 câu đăù. 1HS đọc 3 câu cuối - Gọi 1 HS đọc cả bài. - Gọi 1HS trả lờiBàn tay mẹ làm gì cho chị em Bình ? - Gọi 1HS đọc câu văn diễn tả tình cảm của Bình với đơi bàn tay mẹ 2. Bài mới 25-30 phút a. Giới thiệu 1 phútGV treo tranh HS quan sát anh trả lời câu hỏi rút ra đđề bàiCÁI BỐNG HS nhắc đề b. Các hoạt động dạy và học TL Hoạt động dạy Hoạt động học 15-18 ph *Hoạt động 1Luyện đọc Mục tiêu Đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ khéo sảy ,khéo sàng ,đường trơn ,mưa ròng. - Giáo viên đọc mẫu. - Yêu cầu HS tìm số câu trong bài. - Cho HS tìm từ khó đọc . GV chốt lại - Giáo viên gạch chân các từ khó - Cho HS luyện đọc từ. - Giải nghóa từ khó. - Cho HS luyện đọc từng câu . - Cho HS đọc 2 câu- Yêu cầu HS đọc toàn bài, cả lớp đọc đồng thanh cả bài. -HS Đọc thầm - Luyện đọc từ CN –ĐT - Luyện đọc câu tiếp nối - Đọc CN, cả lớp đọc đồng thanh Năm học 2012 - 2013 2 ph 2 phút 8 phút Thư giãn Hoạt động 2ơn vần anh- ach. *Mục tiêu Học sinh tìm tiếng có vần anh trong bài. - Yêu cầu HS tìm trong bài tiếng có vần anh. - u cầu HS nói câu chứa tiếng . Câu Có vần anh - Cho HS xem vật thật một ly nước chanh để giới thiệu câu Nước chanh mát và bổ . - Đọc lại các câu vừa tìm. .Câu Có vần ach - Cho HS xem quyển sách những câu chuyện bổ ích để giới thiệu câuQuyển sách này rất hay Hát, trò chơi -gánh - Quan sát phát hiện tiếng mang vần anh. - Đọc CN_ ĐT - Thi đua tìm câu có vần anh HS thi đua tìm 3. Củng cố 4-5 ph - Hỏihơm nay học bài gì? HS nhắc lại - Cho HS thi đọc cả bài thuộc lòng - Nhận xét tiết học,tun dương những học sinh đọc tốt phát biểu sơi nổi - Dặn dò HS đọc các câu hỏi SGK để tìm hiểu tiết 2 RÚT KINH NGHIỆM Người dạy Huỳnh Ngun Kim Như Hậu chun đề Trần Thị Mỹ LinhBài mưu chú sẻ thứ 6-tuần 27 Phan Thị TuyếtBàiQ của bố thứ tư tuần 28 Năm học 2012 - 2013 . CN, nhóm - Thi đọc trước lớp. - Cả lớp đọc ĐT 1 lần. 3. Ôn vần - Tìm tiếng trong bài có vần … - Tìm tiếng ngoài bài có vần … - Nói câu có tiếng chứa vần … Tiết 2 1. Hướng dẫn tìm hiểu bài GV. nổi Người báo cáo Lê Thị Bê Năm học 2 012 - 2 013 Tập đọc CÁI BỐNG tiết 1 Ngày soạn 9/3/2 013 Ngày dạy 14 /3/2 013 I. MỤC TIÊU - Đọc trơn cả bài. Phát âm đúng các tiếng có phụ âm đầu s sảy ,ch cho. HỌC 1. Ổn định Hát 1 phút - KTBài cũ 4-5 phút Bàn tay mẹ . - Gọi 1HS đọc 2 câu đăù. 1HS đọc 3 câu cuối - Gọi 1 HS đọc cả bài. - Gọi 1HS trả lờiBàn tay mẹ làm gì cho chị em Bình ? - Gọi 1HS - Xem thêm -Xem thêm Chuyên đề Tiếng Việt lớp 1, Chuyên đề Tiếng Việt lớp 1,

chuyen de tieng viet lop 1